Bảng quảng cáo
Giỏ hàng của bạnGiỏ hàng của bạnGiỏ hàng của bạnGiỏ hàng của bạn
Bảng quảng cáo

Sản phẩm mới nhất

Jaeger-LeCoultre(MS_JL01)
Jaeger-LeCoultre(MS_JL01)
Gọi để biết giá
Richard Miller Diamond FLYBACK(MS_859)
Richard Miller Diamond FLYBACK(MS_859)
3.800.000 Vnd

TAG Heuer Space X (MS-TG843)
TAG Heuer Space X (MS-TG843)
2.200.000 Vnd

MontBlanc Watch(MS-7070)
MontBlanc Watch(MS-7070)
2.150.000 Vnd

Giao hàng
http://www.leanhdigital.com.vn/upload/icon01.png

GIAO HÀNG
TOÀN QUỐC

http://www.leanhdigital.com.vn/upload/icon02.png
TRẢ HÀNG TRONG
VÒNG 48 TIẾNG
http://www.leanhdigital.com.vn/upload/icon03.png
THANH TOÁN
KHI NHẬN HÀNG
http://www.leanhdigital.com.vn/upload/icon05.png

SỬ DỤNG ẢNH
CHỤP SẢN PHẨM

http://www.leanhdigital.com.vn/upload/icon04.png
ĐIỆN THOẠI
HỖ TRỢ

Hướng dẫn cài 3G MobiFone và giá cước

Giới thiệu dịch vụ Mobile Internet

1.    Định nghĩa dịch vụ:

  • Mobile Internet là dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp từ máy điện thoại di động thông qua các công nghệ truyền dữ liệu GPRS/EDGE/3G của mạng MobiFone.

2.    Tiện ích của dịch vụ:

  • Truy cập Internet, theo dõi tin tức nhanh chóng, dễ dàng mọi lúc, mọi nơi.
  • Truy cập và xem, chia sẻ video clip.
  • Download/Upload ảnh/video, gửi nhận email trực tiếp từ điện thoại di động một cách  nhanh chóng, thuận tiện.

3.    Đối tượng và điều kiện sử dụng dịch vụ Mobile Internet:

  • Tất cả các thuê bao di động trả trước và trả sau của MobiFone đều có thể đăng ký sử dụng dịch vụ Mobile Internet.
  • Thuê bao có máy điện thoại di động hỗ trợ truy cập Internet thông qua các công nghệ truyền dữ liệu GPRS/EDGE/3G.
  • Thuê bao đã đăng ký sử dụng dịch vụ và cài đặt thành công các cấu hình kết nối (GPRS setting, APN…) trên máy điện thoại di động.
  • Thuê bao hoạt động trong vùng phủ sóng GPRS/EDGE/3G của mạng MobiFone.

Đăng ký dịch vụ Mobile Internet

1.    Hướng dẫn cài đặt truy cập Mobile Internet (GPRS/EDGE/3G):

  • Để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ truy cập Internet, khách hàng có thể lựa chọn một trong 3 hình thức cài đặt như sau:
  • Cách 1: Soạn tin nhắn: DATA_ON  và gửi đến 999.
  • Cách 2: Đăng ký tại website MobiFone tại địa chỉ www.mobifone.com.vn , chọn mục: Tiện ích online/Cài đặt tự động/Đăng ký sử dụng Mobile Internet và làm theo hướng dẫn.
  • Cách 3: Đăng ký tại cửa hàng, hệ thống đại lý của MobiFone trên toàn quốc.
  • Cước sử dụng gói sẽ được tổng hợp vào cuối chu kỳ cước của khách hàng và ghi trong hóa đơn cước.
  • Khách hàng đăng ký gói cước Mobile Internet vẫn được đăng ký sử dụng các gói cước trả sau, gói cước quốc tế giá rẻ và các gói dịch vụ GTGT khác.

2.    Quy trình đăng ký sử dụng dịch vụ Mobile Internet đối với thuê bao:

a)   Khách hàng đăng ký/hủy đăng ký gói cước Mobile Internet bằng SMS hoặc USSD.

b)   Các quy định sử dụng gói cước:

  • Cước sử dụng đối với phần dữ liệu ngoài gói (đối với các gói M10, M25, M50) sẽ được trừ trong tài khoản khi khách hàng sử dụng (trừ cước trong tài khoản thưởng của khách hàng trước).
  • Thuê bao trả trước đang sử dụng gói cước Mobile Internet vẫn có thể đăng ký sử dụng gói cước khác (gói SMS, gói cước gọi quốc tế giá rẻ v.v.).3.    Đăng ký/hủy đăng ký gói cước:

3.     Đăng ký/Hủy gói cước:

a)   Đăng ký/Hủy gói cước qua SMS

+)    Đăng ký gói cước qua SMS:

  • Bước 1: Soạn tin nhắn “DK_DATA_Tên gói cước” gửi đến số 999. Trong đó “_” là khoảng trống khi khách hàng soạn tin nhắn.
  • Ví dụ: Đăng ký gói cước D1: Khách hàng soạn tin nhắn: “DK_DATA_D1” gửi 999
  • Các câu lệnh khác được chấp nhận:
    DK_Tên gói cước
    Trong đó tên gói cước là: M5, M10, M25, M50, D1, D3, D7, D30, Surf1 (hoặc S1), Surf7 (hoặc S7), Surf30 (hoặc S30).
  • Nội dung tin nhắn phản hồi khi khách hàng đăng ký thành công: “Quy khach da dang ky thanh cong goi cuoc X. Han su dung den hh:mm:ss, dd/mm/yyyy. Xin cam on”
  • Bước 2: Xác nhận việc đăng ký: Soạn tin Y gửi 999.
  • Hệ thống sẽ có tin nhắn thông báo về việc đăng ký gói cước thành công hay không.

+)    Hủy gói cước qua SMS:

  • Bước 1: Soạn tin nhắn “HUY_DATA” gửi 999
  • Ví dụ: Hủy gói cước D1: Khách hàng soạn tin nhắn: “HUY_DATA” gửi 999.
  • Hệ thống sẽ gửi tin nhắn phản hồi yêu cầu khách hàng xác nhận việc hủy gói cước.
  • <!-- /* Font Definitions */ @font-face {font-family:'Cambria Math'; panose-1:2 4 5 3 5 4 6 3 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:roman; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1610611985 1107304683 0 0 159 0;} @font-face {font-family:'\.VnTime'; panose-1:2 11 114 0 0 0 0 0 0 0; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:3 0 0 0 1 0;} /* Style Definitions */ p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal {mso-style-unhide:no; mso-style-qformat:yes; mso-style-parent:''; margin:0in; margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:12.0pt; font-family:'Times New Roman','serif'; mso-fareast-font-family:'Times New Roman';} p.MsoBodyTextIndent2, li.MsoBodyTextIndent2, div.MsoBodyTextIndent2 {mso-style-unhide:no; mso-style-link:'Body Text Indent 2 Char'; margin:0in; margin-bottom:.0001pt; text-align:justify; text-indent:40.5pt; line-height:150%; mso-pagination:widow-orphan; font-size:12.0pt; mso-bidi-font-size:10.0pt; font-family:'.VnTime','sans-serif'; mso-fareast-font-family:'Times New Roman'; mso-bidi-font-family:'Times New Roman';} span.BodyTextIndent2Char {mso-style-name:'Body Text Indent 2 Char'; mso-style-unhide:no; mso-style-locked:yes; mso-style-link:'Body Text Indent 2'; mso-ansi-font-size:12.0pt; font-family:'.VnTime','sans-serif'; mso-ascii-font-family:'\.VnTime'; mso-hansi-font-family:'\.VnTime';} .MsoChpDefault {mso-style-type:export-only; mso-default-props:yes; font-size:10.0pt; mso-ansi-font-size:10.0pt; mso-bidi-font-size:10.0pt;} @page Section1 {size:8.5in 11.0in; margin:1.0in 1.0in 1.0in 1.0in; mso-header-margin:.5in; mso-footer-margin:.5in; mso-paper-source:0;} div.Section1 {page:Section1;} -->

    Các câu lệnh khác được chấp nhận:

    DATA_OFF
  • Bước 2: Xác nhận việc hủy: Soạn tin nhắn Y gửi 999.
  • Hệ thống sẽ có tin nhắn thông báo về việc hủy gói cước thành công.

+)    Hỗ trợ sử dụng dịch vụ Mobile Internet

  • Câu lệnh chính thức: TG_DATA gửi 999. Trong đó “_” là khoảng trống khi khách hàng soạn tin nhắn.
  • Các câu lệnh khác được chấp nhận:

DATA
TROGIUP_DATA
HOTRO_DATA
HELP_DATA

b)   Đăng ký/Hủy gói cước qua kênh bán hàng (chỉ dành cho thuê bao trả sau):

  • Khách hàng đến cửa hàng của MobiFone để được hỗ trợ thực hiện đăng ký/hủy đăng ký gói cước Mobile Internet.

c)   Đăng ký/Hủy gói cước qua USSD:

  • Bước 1: Từ thiết bị đầu cuối của mình, khách hàng nhập số truy cập *090#, bấm Gọi/Yes/OK để gửi yêu cầu đến hệ thống.
  • Bước 2: Trên màn hình máy đầu cuối của khách hàng sẽ hiển thị danh sách các dịch vụ và gói cước của MobiFone.
  • Bước 3: Khách hàng Trả lời/Answer và nhập số 5 tương ứng với dịch vụ GPRS/EDGE/3G mà khách hàng muốn đăng ký hoặc hủy.
  • Bước 4: Khách hàng Trả lời/Answer và nhập số 1 tương ứng với yêu cầu Đăng ký, nhập số 2 tương ứng với yêu cầu Hủy và nhập số 3 tương ứng với yêu cầu Kiểm tra trạng thái.
  • Sau khi hoàn tất, hệ thống sẽ trả một bản tin thông báo kết quả Đăng ký/Hủy đăng ký/Kiểm tra trạng thái.
  • Trong suốt quá trình thao tác, để trở về Menu trước, khách hàng chọn Trả lời/Answer, nhập vào số 0 chọn Gửi/Send.
  • Trong suốt quá trình thao tác, để trở về Menu chính, chọn Trả lời/Answer, nhập vào số 00 và chọn Gửi/Send.

4.    Chuyển đổi gói cước dịch vụ Mobile Internet:

  • Trong thời gian hiệu lực của gói cước đã đăng ký, nếu khách hàng có nhu cầu chuyển đổi gói cước thì thực hiện theo quy định sau đây:

Chuyển đổi gói cước qua SMS:

  • Bước 1: Soạn tin nhắn “DOI_DATA_Tên gói cước mới” gửi đến số 999. Trong đó “_” là khoảng trống khi khách hàng soạn tin nhắn.
  • Các câu lệnh khác được chấp nhận:
    CHANGE_DATA_Tên gói cước mới
  • Ví dụ: Chuyển đổi từ gói M25 sang gói M50: Khách hàng soạn tin nhắn: DOI_DATA_M50 gửi 999.    
  • Hệ thống sẽ gửi tin nhắn phản hồi yêu cầu khách hàng xác nhận việc chuyển đổi gói cước.
  • Bước 2: Xác nhận việc đăng ký: Soạn tin Y gửi 999.
  • Hệ thống sẽ có tin nhắn thông báo về việc đăng ký gói cước thành công hay không.
  • Các tình huống chuyển đổi gói cước:

a)    Các tình huống yêu cầu chuyển đổi có hiệu lực ngay:

a.1.  Chuyển đổi giữa các gói cước với tốc độ tối đa 384 Kbps:

  • Chuyển đổi từ gói cước có giới hạn thấp lên gói cước có giới hạn cao hơn:

Gói M5, M10 chỉ có thể đăng ký chuyển đổi lên gói M25, M50 và gói M25 chỉ có thể đăng ký nâng cấp lên gói M50.
Khách hàng trả toàn bộ cước thuê bao của gói cước mới.
Vào thời điểm chuyển đổi, dung lượng miễn phí còn lại (nếu có) của gói cước cũ sẽ được cộng dồn sang gói cước mới.
Thời hạn sử dụng sẽ được tính theo thời hạn sử dụng của gói cước mới và gói cước mới sẽ có hiệu lực ngay sau khi chuyển đổi thành công.

  • Chuyển đổi từ các gói cước có giới hạn dung lượng sử dụng lên các gói cước không giới hạn dung lượng:

Chỉ cho phép chuyển đổi từ các gói M5, M10, M25, M50 lên gói D30.
Dung lượng miễn phí còn lại của gói cước cũ sẽ không được chuyển đổi sang gói D30.
Gói D30 sẽ có hiệu lực ngay khi chuyển đổi thành công.

a.2.  Chuyển đổi từ gói cước với tốc độ tối đa 384 Kbps lên gói cước với tốc độ tối đa 7,2 Mbps:

  • Chỉ cho phép chuyển đổi từ các gói M5, M10, M25, M50, D30 lên gói Surf30.
  • Dung lượng miễn phí còn lại của gói cước cũ sẽ không được chuyển đổi sang gói Surf30.
  • Gói Surf30 sẽ có hiệu lực ngay khi chuyển đổi thành công.
  • Lưu ý: Chỉ cho phép thực hiện chuyển đổi nâng cấp gói cước (chuyển đổi có hiệu lực ngay) 01 lần/chu kỳ 30 ngày của gói cước.

b)    Các tình huống chuyển đổi khác:

  • Ngoài các tình huống nêu tại mục (a) nêu trên, các yêu cầu chuyển đổi khác sẽ được hệ thống ghi nhận và sẽ có hiệu lực từ chu kỳ 30 ngày tiếp theo (khi gói cước cũ hết hiệu lực).


5.    Kiểm tra tình trạng gói cước Mobile Internet trong quá trình sử dụng:

  • Câu lệnh chính thức: KT_DATA gửi 999. Trong đó “_” là khoảng trống khi khách hàng soạn tin nhắn.
  • Các câu lệnh khác được chấp nhận:

KIEMTRA_DATA
CHECK_DATA
CK_DATA


Cài đặt Mobile Internet
  • Câu lệnh chính thức: CAIDAT_DATA. Trong đó “_” là khoảng trống khi khách hàng soạn tin nhắn.
  • Các câu lệnh khác được chấp nhận:

CAUHINH_DATA
SET_DATA


Cước dịch vụ Mobile Internet

  BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ MOBILE INTERNET 

TT Gói cước Yêu cầu đăng ký gói Lưu lượng miễn phí trong gói Cước thuê bao Cước dữ liệu
Chưa bao gồm VAT Đã bao gồm VAT Chưa bao gồm VAT Đã bao gồm VAT
I GÓI CƯỚC VỚI TỐC ĐỘ TỐI ĐA 384 Kbps
a) M0
(gói mặc định)
Sử dụng ngay sau khi kích hoạt dịch vụ 0 0 đồng 0 đồng 45,45 đ/10 Kbyte 50 đ/10 Kbyte
b) M5  
 
 
Sau khi kích hoạt dịch vụ phải đăng ký gói
 

 
 
 
0 4.546,46 đồng/30 ngày 5.000    đồng/30 ngày 31,82 đ/10 Kbyte 35 đồng/10 Kbyte
c) M10 10 Mbyte 9.091 đồng/30 ngày 10.000 đồng/30 ngày 13,64 đồng/10 Kbyte cho cước dữ liệu ngoài gói 15 đồng/10 Kbyte cho cước dữ liệu ngoài gói
d) M25 35 Mb 22.727,27 đồng/30 ngày 25.000 đồng/30 ngày
e) M50 100 Mb 45.454,55 đ/30 ngày 50.000 đ/30 ngày 9,09 đồng/10 Kbyte cho  cước dữ liệu ngoài gói 10 đồng/10 Kbyte cho cước dữ liệu ngoài gói
g) D30 1Gb
(1.024 Mbyte)

125.000 đ/30 ngày 137.500 đ/30 ngày 9,09 đồng/10 Kbyte 10 đồng/10 Kbyte
h) D7 300 Mbyte 31.818,18 đ/7 ngày 35.000 đ/7 ngày 9,09 đồng/10 Kbyte 10 đồng/10 Kbyte
i) D3 150 Mbyte 15.000đ/3 ngày 16.500 đ/3 ngày 9,09 đồng/10 Kbyte 10 đồng/10 Kbyte
k) D1

100
Mbyte

 7.272,73 đ/ngày  8.000 đ/ngày 9,09 đồng/10 Kbyte 10 đồng/10 Kbyte
II GÓI CƯỚC VỚI TỐC ĐỘ TỐI ĐA 7,2 Mbps
a) Surf30 Sau khi kích hoạt dịch vụ phải đăng ký gói 5Gbyte
(5.120 Mbyte
272.727 đồng/30 ngày 300.000 đồng/30 ngày 9,09 đồng/10 Kbyte 10 đồng/10 Kbyte
b) Surf7 1Gbyte
(1.024 Mbyte
72.727 đồng/7 ngày 80.000 đồng/7 ngày 9,09 đồng/10 Kbyte 10 đồng/10 Kbyte
c) Surf1 250 Mbyte 10.909 đồng/ngày 12.000 đồng/ngày 9,09 đồng/10 Kbyte 10 đồng/10 Kbyte

  1. Nguyên tắc tính cước

  • Các gói cước nêu trên được cung cấp cho các thuê bao trả sau và trả trước đang hoạt động trên mạng MobiFone.
  •  Đối với thuê bao không sử dụng thiết bị đầu cuối 3G và/hoặc thường xuyên hoạt động ở vùng phủ sóng 2G thì chỉ nên đăng gói cước với tốc độ tối đa 384 Kbps.
  • Đối với thuê bao sử dụng thiết bị đầu cuối 3G và thường xuyên hoạt động ở vùng phủ sóng 3G thì có thể đăng ký sử dụng gói cước với tốc độ tối đa 384 Kbps hoặc 7,2 Mbps.
  • Đối với thuê bao trả trước, cước sử dụng dịch vụ Mobile Internet sẽ được trừ vào tài khoản thưởng trước, trong trường hợp tài khoản thưởng không đủ tiền để trừ hoặc hết tiền thì sẽ tiếp tục trừ vào tài khoản chính của khách hàng.
  • Cước sử dụng được tính trên tổng dung lượng download và upload. Đơn vị tính cước tối thiểu là 10 Kbyte (mười kilobytes), phần lẻ chưa đến 10 Kbyte được tính tròn thành 10 Kbyte.
  • Sau khi gói cước ngày của khách hàng hết hạn sử dụng hoặc sau khi thực hiện hủy gói, cước sử dụng dịch vụ Mobile Internet được tính theo giá quy định của gói M0.
  • Đối với gói M10, M25, M50: Lưu lượng miễn phí trong gói chỉ tính trong thời hạn 30 ngày của gói cước. Nếu khách hàng không sử dụng hết sẽ không được bồi hoàn lại và không được chuyển sang 30 ngày tiếp theo.

2. Cước đăng ký/hủy/kiểm tra dung lượng gói dịch vụ Mobile Internet (đã bao gồm thuế GTGT).

  • Các câu lệnh qua SMS: 200 đồng/SMS (tính cước SMS MO gửi đến số 999).
  • Các câu lệnh qua USSD: 200 đồng/lệnh yêu cầu.
  • Đăng ký qua kênh bán hàng: Miễn phí.
Cước dịch vụ Fast Connect

CƯỚC DỊCH VỤ FAST CONNECT TRẢ SAU

1.    Mức cước:

TT
Mức cước
Lưu lượng miễn phí trong gói
Tốc độ tối đa
Cước thuê bao tháng
Cước dữ liệu phát sinh ngoài gói
Chưa bao gồm VAT
Đã bao gồm VAT
Chưa bao gồm VAT
Đã bao gồm VAT
1 Cước hòa mạng 
                        

90.000 đ/TB/lần 99.000 đ/TB/lần


2 Cước thuê bao gói






a)
Gói Fast Connect 1
  (FC 1)       
2 Gbyte
(2.048 Mbyte)
384 Kbps  
109.091
đ/TB/tháng

120.000 đ/TB/chu kỳ cước
9,09 đồng/10 Kbyte
10 đồng/10 Kbyte
b)

Gói Fast Connect 2
  (FC 2)          

7 Gbyte
(7.168 Mbyte)
7,2 Mbps
227.273 đ/TB/chu kỳ cước    250.000 đ/TB/chu kỳ cước
9,09 đồng/10 Kbyte 10 đồng/10 Kbyte
c) Gói cước Fast Connect 3 (FC 3) 4 Gbyte
(4.096 Mbyte)
3,6 Mbps  163.636
đ/TB/30 ngày
180.000 đ/TB/30 ngày 9,09 đồng/10 Kbyte 10 đồng/10 Kbyte
3

Cước SMS trong nước và quốc tế  

Áp dụng mức cước nhắn tin theo quy
định hiện hành đối với thuê bao trả sau
 
Lưu ý: Các thuê bao vẫn có thể nhắn tin đến các đầu số dịch vụ GTGT với mức cước nhắn tin theo quy định hiện hành.

  2.    Nguyên tắc tính cước:

  • Thời gian sử dụng gói dịch vụ Fast Connect được tính theo chu kỳ cước theo quy định hiện hành của MobiFone.
  • Trong trường hợp khách hàng đăng ký sử dụng gói dịch vụ Fast Connect không tròn kỳ thì tính cước như sau:
    Cước thuê bao gói không tròn chu kỳ tính cước      =    (Cước thuê bao gói)  x (Số ngày sử dụng trong chu kỳ)/30.
  • Khi đăng ký sử dụng gói dịch vụ, khách hàng thay vì phải trả cước sử dụng thông thường sẽ trả mức giá mua gói cước/chu kỳ tính cước và được sử dụng dịch vụ với dung lượng tương ứng với gói cước.
  • Cước thuê bao gói được tính vào hóa đơn cước của tháng phát sinh.
  • Cước sử dụng được tính trên tổng dung lượng download và upload. Đơn vị tính cước tối thiểu là 10 Kbyte (mười kilobytes), phần lẻ chưa đến 10 Kbyte được tính tròn thành 10 Kbyte.
  • Lưu lượng miễn phí bao gồm trong gói chỉ tính trong từng chu kỳ cước.  Nếu khách hàng không sử dụng hết thì cũng không được bồi hoàn lại và không được chuyển sang chu kỳ cước tiếp theo.

  3.    Chuyển đổi gói cước Fast Connect trả sau:

  • Các tình huống yêu cầu chuyển đổi có hiệu lực ngay: Chuyển đổi từ gói cước FC1 lên gói cước FC2:
  • Gói FC1 có thể đăng ký để nâng cấp lên gói FC 2.
  • Khi nâng cấp gói, khách hàng phải thanh toán phần chênh lệnh giữa đơn giá của gói FC2 và đơn giá của gói FC1.
  • Vào thời điểm chuyển đổi, dung lượng miễn phí còn lại của gói FC 1 không được cộng dồn vào gói FC2 mới.
  • Khi đăng ký nâng cấp lên gói cước mới, các quy định về mức cước, điều kiện sử dụng sẽ được áp dụng theo gói cước mới. Thời hạn của gói cước mới được tính theo gói khách hàng đang sử dụng trước khi nâng cấp.
  • Các tình huống chuyển đổi khác: Ngoài các tình huống nêu trên, yêu cầu chuyển đổi từ gói cước giá cao xuống gói cước giá thấp sẽ được hệ thống ghi nhận và sẽ có hiệu lực từ chu kỳ cước tiếp theo (khi gói cước cũ hết hiệu lực).

Cước dịch vụ Mobile TV

1.    Phương thức tính cước

  • MobiFone tạm thời áp dụng phương thức tính cước thuê bao trọn gói cho dịch vụ Mobile TV (LiveTV và VoD/MoD). Khách hàng chỉ phải trả cước thuê bao dịch vụ (không phải trả thêm cước data) để xem không giới hạn các chương trình truyền hình cũng như cước xem/tải VoD/MoD.

1.1.    Cước đăng ký/Hủy/Kiểm tra trạng thái/Xác nhận:
a)    Các câu lệnh qua SMS:     200 đồng/SMS MO gửi đến số 999.
b)    Các câu lệnh qua USSD:     200 đồng/lệnh yêu cầu.
c)    Đăng ký qua kênh bán hàng: Miễn phí.

1.2.    Giá gói dịch vụ Mobile TV

 

 TT Gói cước
 Giá cước (VNĐ) Nội dung
    

Đặc điểm
 
 1  Gói TV 30
 50.000 đồng/30 ngày
   
 Live TV + VoD/MoD Trả cước thuê bao để xem không giới hạn LiveTV, xem/tải VoD/MoD trong 30 ngày
 2  Gói TV7
 15.000 đồng/07 ngày  Live TV + VoD/MoD Trả cước thuê bao để xem không giới hạn LiveTV, xem/tải VoD/MoD trong 7 ngày
 3  Gói TV1
 3.000 đồng/01 ngày  Live TV + VoD/MoD

Trả cước thuê bao để xem không giới hạn LiveTV, xem/tải VoD/MoD  trong 01 ngày

Ghi chú: Không tính thêm phí data khi sử dụng dịch vụ Mobile TV, nhưng vẫn tính cước data khi sử dụng các ứng dụng khác (truy cập wap, download v.v..)

 BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ VIDEO CALL

1.    Cước đăng ký/Hủy dịch vụ Video Call (đã bao gồm thuế GTGT).
a)    Các câu lệnh qua SMS: 200 đồng/SMS MO gửi đến số 999.
b)    Đăng ký/Hủy qua USSD: 200 đồng/lệnh yêu cầu.
c)    Đăng ký qua kênh bán hàng: Miễn phí.

2.    Cước cuộc gọi Video Call:

Mức cước
Thuê bao trả sau

 

 

Thuê bao trả trước

 

 

(Đã bao gồm VAT)

Chưa bao gồm VAT
Đã bao gồm VAT   
Cước gọi giờ cao điểm
1.363,64 đồng/phút
1.500 đồng/phút
2.000 đồng/phút
Block 6 giây đầu:
136,36 đồng /06 giây
150 đồng/06 giây
200 đ/06 giây
Block 01 giây tiếp theo:
22,72 đồng/01 giây   
25 đồng/01 giây
33 đ/01 giây

Cước gọi giờ

thấp điểm   

681,8 đồng/phút
750 đồng/phút
1.000 đồng/phút
Block 6 giây đầu
68,18 đồng/6 giây
100 đ/06 giây
100 đ/06 giây
Block 01 giây tiếp theo
11,36 đồng/01 giây
12,5 đồng/01 giây
16 đồng/01 giây

3.    Các quy định tính cước:

  • Bảng cước nêu trên áp dụng cho các cuộc gọi Video Call (nội mạng và liên mạng).
  • Đối với cuộc gọi Video Call quốc tế, áp dụng bảng cước gọi quốc tế IDD/VoIP theo quy định hiện hành.
  • Đơn vị tính cước thông tin di động: Cuộc gọi Video Call được tính theo phương thức 6 giây + 1 giây (block 06 giây đầu và 01 giây cho thời gian liên lạc tiếp theo).  Cuộc gọi chưa đến 06 giây được tính là 06 giây.  Đối với các cuộc gọi trên 06 giây, 06 giây đầu được thu cước 06 giây, thời gian liên lạc tiếp theo được tính cước mỗi block 01 giây. Phần lẻ thời gian cuối cùng của cuộc gọi chưa đến 01 giây được làm tròn thành một block 01 giây.
  • Nguyên tắc trừ cước cuộc gọi Video Call vào tài khoản của thuê bao trả trước: áp dụng như đối với cuộc gọi thoại thông thường.
  • Áp dụng nguyên tắc làm tròn cước cuộc gọi Video Call đối với thuê bao di động trả trước theo quy định hiện hành.
  • Quy định giảm cước giờ thấp điểm đối với các cuộc gọi Video Call:
    • Quy định giảm cước giờ thấp điểm đối với các cuộc gọi Video Call trong nước (nội mạng và liên mạng) thực hiện theo quy định hiện hành đối với cuộc gọi thoại thông thường.
    • Quy định giảm cước giờ thấp điểm đối với các cuộc gọi Video Call quốc tế: thực hiện theo quy định hiện hành đối với cước quốc tế IDD/VoIP.
  • Cước gọi nhóm Video call của các thuê bao trả sau tham gia nhóm như M-Business, M-Home, M-Friend hoặc các đối tượng khách hàng được hưởng chính sách ưu đãi tương đương như sau:

Đối tượng Tỷ lệ giảm Mức cước
Chưa bao gồm VAT Đã bao gồm VAT
Các thuê bao M-Business Giảm 40% cước cuộc gọi giữa các thành viên (Không phân biệt số lượng thành viên) 818,18 đ/phút 900 đ/phút
Block 6 giây đầu:     81,82 đ/06 giây 90 đ/06 giây

Block 01 giây

tiếp theo:

13,64 đ/01 giây 15 đ/01 giây
Các thuê bao M-Home   

Giảm 50% cước cuộc gọi giữa

các thành viên

681,8 đ/phút 750 đ/phút
Block 6 giây đầu:    68,18 đ/6 giây    75 đ/06 giây
Block 01 giây tiếp theo: 11,36 đ/01 giây    12,5 đ/01 giây
Các thuê bao M-Friend

Giảm 20% cước cuộc gọi giữa

các thành viên

1.090,91 đ/phút    1.200 đ/phút
Block 6 giây đầu:    109,09 đ/6 giây 120 đ/06 giây

Block 01 giây

tiếp theo:

18,18 đ/01 giây 20 đ/01 giây

  • Đối với các thuê bao trả trước sử dụng gói cước Q-Student: giảm 40% các cuộc gọi Video Call đến 5 thành viên trong nhóm.
  • Đối với thuê bao trả trước sử dụng gói cước Q-Teen: giảm thêm 50% cước các cuộc gọi Video Call vào các giờ Happy Hours của gói cước này (6h00-8h00 và 12h00-13h00 hàng ngày).

Quy Định Sử Dụng Mobile Internet

1.    Thời hạn và hiệu lực của gói cước:

  • Yêu cầu đăng ký/hủy gói cước Mobile Internet của khách hàng có hiệu lực ngay sau khi khách hàng thực hiện lệnh đăng ký/hủy thành công. Nếu khách hàng yêu cầu hủy mà gói cước vẫn còn dung lượng và thời hạn sử dụng thì khách hàng cũng sẽ không được hoàn lại tiền.
  • Tại một thời điểm, khách hàng chỉ có thể sử dụng 01 gói cước Mobile Internet. Nếu khách hàng đăng ký gói cước mới trong khi gói cước đang sử dụng vẫn còn hiệu lực, hệ thống sẽ có tin nhắn cho phép khách hàng chuyển đổi gói cước (nếu thỏa mãn các điều kiện chuyển đổi gói cước quy định tại mục 2 nêu trên).
  • Thời hạn và hiệu lực của gói cước:
  • Thời điểm bắt đầu của gói cước được tính từ thời điểm khách hàng đăng ký gói cước thành công hoặc hệ thống tự động gia hạn.  
  • Đối với gói cước M5, M10, M25, M50, D30, Surf30: thời hạn sử dụng là 30 ngày tính từ thời điểm khách hàng đăng ký gói cước thành công/hoặc từ ngày hoặc hệ thống tự động gia hạn. Trước khi hết hạn sử dụng gói 01 ngày, hệ thống sẽ tự động gửi thông báo gia hạn bằng tin nhắn cho khách hàng. Gói cước sẽ bị hủy trong các trường hợp sau:
  • Đối với thuê bao trả sau:
  • Khách hàng gửi lệnh hủy gói cước trước thời điểm hệ thống tự động gia hạn.
  • Đối với thuê bao trả trước:
  • Khách hàng gửi lệnh hủy gói cước trước thời điểm hệ thống tự động gia hạn
  • Và/hoặc sau 02 lần trừ tiền không thành công do số dư tài khoản của thuê bao không đủ tiền để tiếp tục sử dụng gói cước.
  • Đối với các gói cước D1, D3, D7, Surf1, Surf7: thời hạn gói cước được tính bằng 24 giờ x Số ngày sử dụng của gói. Sau khi hết thời hạn sử dụng, gói cước sẽ không tự động gia hạn và hệ thống sẽ gửi tin nhắn thông báo hết thời hạn sử dụng cho khách hàng. Nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, khách hàng phải đăng ký lại.
  • Đối với các khách hàng đang sử dụng các gói cước M9, M40 trước ngày 15/12/2009, trước khi hết thời hạn sử dụng, hệ thống sẽ gửi thông báo về việc MobiFone ngừng cung cấp gói M9, M40 và thông báo mức cước của gói M10, M50. Nếu khách hàng gửi xác nhận đồng ý tiếp tục sử dụng M50 thì hệ thống mở dịch vụ.  Nếu khách hàng không đồng ý tiếp tục sử dụng thì thực hiện hủy gói cước.

2.    Một số quy định khác có liên quan:

  • Trường hợp thuê bao trả sau chuyển sang thuê bao trả trước và ngược lại, nếu khách hàng đang sử dụng gói cước Mobile Internet thì gói cước sẽ bị hủy và khách hàng không được hoàn tiền cước thuê bao gói. Nếu muốn tiếp tục sử dụng gói cước thì khách hàng phải đăng ký lại.
  • Trường hợp chuyển đổi giữa các loại thuê bao trả trước, khách hàng vẫn được tiếp tục được sử dụng gói Mobile Internet đã đăng ký.
  • Thuê bao (trả trước, trả sau) chỉ có thể sử dụng dịch vụ Mobile Internet khi đang hoạt động 2 chiều.
  • Trường hợp thuê bao trả trước khóa 1 chiều hoặc 2 chiều do hết tiền hoặc hết thời hạn:
  • Thuê bao trả trước bị khóa 1 chiều: gói cước Mobile Internet không bị hủy nhưng khách hàng không sử dụng được và thời hạn của gói Mobile Internet vẫn tiếp tục bị tính. Sau khi khách hàng nạp tiền để nối lại liên lạc, gói cước được mở trở lại, nếu thời hạn còn thì khách hàng được tiếp tục sử dụng gói.
  • Trường hợp thuê bao bị khóa 2 chiều thì gói cước dịch vụ Mobile Internet sẽ bị hủy.  Khách hàng có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì phải thực hiện đăng ký lại.
  • Trường hợp thuê bao trả sau đang sử dụng gói D30 hoặc Surf30 bị khóa 1 chiều hoặc 2 chiều do nợ cước hoặc yêu cầu tạm khóa.
  • Thuê bao bị khóa 1 chiều: khách hàng sẽ chỉ phải trả cước theo số ngày thực tế sử dụng gói cước trong kỳ theo công thức sau:
  • Cước thuê bao gói không tròn 30 ngày      =    (Cước thuê bao gói)  x (Số ngày sử dụng trong chu kỳ)/30.
  • Trường hợp thuê bao bị khóa 2 chiều thì gói cước dịch vụ Mobile Internet sẽ bị hủy.  Khách hàng có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì phải thực hiện đăng ký lại.

Thuê bao đã đăng ký gói cước Mobile Internet không được đăng ký các gói cước khác bao gồm: Business 5, Business 30.

3.     Quy định về mức cước tối đa thuê bao trả sau phải thanh toán khi sử dụng các gói cước Mobile Internet.

a.    Đối tượng áp dụng: Các thuê bao di động trả sau của MobiFone có sử dụng gói cước Mobile Internet mặc định (M0) trong chu kỳ cước.

b.    Mức cước tối đa thuê bao trả sau sử dụng gói cước Mobile Internet mặc định M0 thuộc đối tượng quy định ở điểm 1 nêu trên là 1.000.000 đồng/gói cước/chu kỳ cước (đã bao gồm thuế GTGT). Mức cước này chỉ là cước truy cập Internet chưa bao gồm cước sử dụng các dịch vụ GTGT khác như Mobile TV, VoD, MoD, v.v.

c.    Nguyên tắc áp dụng:
-    Đối với trường hợp cước sử dụng dữ liệu phát sinh hàng tháng (đã bao gồm thuế GTGT) < 1.000.000 đồng/chu kỳ cước của các thuê bao thuộc đối tượng quy định ở điểm 1 nêu trên thì khách hàng chỉ phải thanh toán cước theo mức cước phát sinh thực tế.
-    Đối với trường hợp cước sử dụng dữ liệu phát sinh hàng tháng (đã bao gồm thuế GTGT) ≥ 1.000.000 đồng/chu kỳ cước của các thuê bao thuộc đối tượng quy định ở điểm a nêu trên thì khách hàng chỉ phải thanh toán cước sử dụng dịch vụ với mức tối đa là 1.000.000 đồng.

Lưu ý: Không áp dụng quy định mức cước tối đa phải thanh toán khi thuê bao trả sau sử dụng các gói cước Mobile Internet ngoài gói M0. Thuê bao phải thanh toán theo mức cước sử dụng dịch vụ Mobile Internet phát sinh.


Đăng ký dịch vụ Mobile Internet

1.    Hướng dẫn cài đặt truy cập Mobile Internet (GPRS/EDGE/3G):

  • Để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ truy cập Internet, khách hàng có thể lựa chọn một trong 3 hình thức cài đặt như sau:
  • Cách 1: Soạn tin nhắn: DATA_ON  và gửi đến 999.
  • Cách 2: Đăng ký tại website MobiFone tại địa chỉ www.mobifone.com.vn , chọn mục: Tiện ích online/Cài đặt tự động/Đăng ký sử dụng Mobile Internet và làm theo hướng dẫn.
  • Cách 3: Đăng ký tại cửa hàng, hệ thống đại lý của MobiFone trên toàn quốc.
  • Cước sử dụng gói sẽ được tổng hợp vào cuối chu kỳ cước của khách hàng và ghi trong hóa đơn cước.
  • Khách hàng đăng ký gói cước Mobile Internet vẫn được đăng ký sử dụng các gói cước trả sau, gói cước quốc tế giá rẻ và các gói dịch vụ GTGT khác.

2.    Quy trình đăng ký sử dụng dịch vụ Mobile Internet đối với thuê bao:

a)   Khách hàng đăng ký/hủy đăng ký gói cước Mobile Internet bằng SMS hoặc USSD.

b)   Các quy định sử dụng gói cước:

  • Cước sử dụng đối với phần dữ liệu ngoài gói (đối với các gói M10, M25, M50) sẽ được trừ trong tài khoản khi khách hàng sử dụng (trừ cước trong tài khoản thưởng của khách hàng trước).
  • Thuê bao trả trước đang sử dụng gói cước Mobile Internet vẫn có thể đăng ký sử dụng gói cước khác (gói SMS, gói cước gọi quốc tế giá rẻ v.v.).3.    Đăng ký/hủy đăng ký gói cước:

3.     Đăng ký/Hủy gói cước:

a)   Đăng ký/Hủy gói cước qua SMS

+)    Đăng ký gói cước qua SMS:

  • Bước 1: Soạn tin nhắn “DK_DATA_Tên gói cước” gửi đến số 999. Trong đó “_” là khoảng trống khi khách hàng soạn tin nhắn.
  • Ví dụ: Đăng ký gói cước D1: Khách hàng soạn tin nhắn: “DK_DATA_D1” gửi 999
  • Các câu lệnh khác được chấp nhận:
    DK_Tên gói cước
    Trong đó tên gói cước là: M5, M10, M25, M50, D1, D3, D7, D30, Surf1 (hoặc S1), Surf7 (hoặc S7), Surf30 (hoặc S30).
  • Nội dung tin nhắn phản hồi khi khách hàng đăng ký thành công: “Quy khach da dang ky thanh cong goi cuoc X. Han su dung den hh:mm:ss, dd/mm/yyyy. Xin cam on”
  • Bước 2: Xác nhận việc đăng ký: Soạn tin Y gửi 999.
  • Hệ thống sẽ có tin nhắn thông báo về việc đăng ký gói cước thành công hay không.

+)    Hủy gói cước qua SMS:

  • Bước 1: Soạn tin nhắn “HUY_DATA” gửi 999
  • Ví dụ: Hủy gói cước D1: Khách hàng soạn tin nhắn: “HUY_DATA” gửi 999.
  • Hệ thống sẽ gửi tin nhắn phản hồi yêu cầu khách hàng xác nhận việc hủy gói cước.
  • Các câu lệnh khác được chấp nhận:

    DATA_OFF
  • Bước 2: Xác nhận việc hủy: Soạn tin nhắn Y gửi 999.
  • Hệ thống sẽ có tin nhắn thông báo về việc hủy gói cước thành công.

+)    Hỗ trợ sử dụng dịch vụ Mobile Internet

  • Câu lệnh chính thức: TG_DATA gửi 999. Trong đó “_” là khoảng trống khi khách hàng soạn tin nhắn.
  • Các câu lệnh khác được chấp nhận:

DATA
TROGIUP_DATA
HOTRO_DATA
HELP_DATA

b)   Đăng ký/Hủy gói cước qua kênh bán hàng (chỉ dành cho thuê bao trả sau):

  • Khách hàng đến cửa hàng của MobiFone để được hỗ trợ thực hiện đăng ký/hủy đăng ký gói cước Mobile Internet.

c)   Đăng ký/Hủy gói cước qua USSD:

  • Bước 1: Từ thiết bị đầu cuối của mình, khách hàng nhập số truy cập *090#, bấm Gọi/Yes/OK để gửi yêu cầu đến hệ thống.
  • Bước 2: Trên màn hình máy đầu cuối của khách hàng sẽ hiển thị danh sách các dịch vụ và gói cước của MobiFone.
  • Bước 3: Khách hàng Trả lời/Answer và nhập số 5 tương ứng với dịch vụ GPRS/EDGE/3G mà khách hàng muốn đăng ký hoặc hủy.
  • Bước 4: Khách hàng Trả lời/Answer và nhập số 1 tương ứng với yêu cầu Đăng ký, nhập số 2 tương ứng với yêu cầu Hủy và nhập số 3 tương ứng với yêu cầu Kiểm tra trạng thái.
  • Sau khi hoàn tất, hệ thống sẽ trả một bản tin thông báo kết quả Đăng ký/Hủy đăng ký/Kiểm tra trạng thái.
  • Trong suốt quá trình thao tác, để trở về Menu trước, khách hàng chọn Trả lời/Answer, nhập vào số 0 chọn Gửi/Send.
  • Trong suốt quá trình thao tác, để trở về Menu chính, chọn Trả lời/Answer, nhập vào số 00 và chọn Gửi/Send.

4.    Chuyển đổi gói cước dịch vụ Mobile Internet:

  • Trong thời gian hiệu lực của gói cước đã đăng ký, nếu khách hàng có nhu cầu chuyển đổi gói cước thì thực hiện theo quy định sau đây:

Chuyển đổi gói cước qua SMS:

  • Bước 1: Soạn tin nhắn “DOI_DATA_Tên gói cước mới” gửi đến số 999.Trong đó “_” là khoảng trống khi khách hàng soạn tin nhắn.
  • Các câu lệnh khác được chấp nhận:
    CHANGE_DATA_Tên gói cước mới
  • Ví dụ: Chuyển đổi từ gói M25 sang gói M50: Khách hàng soạn tin nhắn: DOI_DATA_M50 gửi 999.    
  • Hệ thống sẽ gửi tin nhắn phản hồi yêu cầu khách hàng xác nhận việc chuyển đổi gói cước.
  • Bước 2: Xác nhận việc đăng ký: Soạn tin Y gửi 999.
  • Hệ thống sẽ có tin nhắn thông báo về việc đăng ký gói cước thành công hay không.
  • Các tình huống chuyển đổi gói cước:

a)    Các tình huống yêu cầu chuyển đổi có hiệu lực ngay:

a.1.  Chuyển đổi giữa các gói cước với tốc độ tối đa 384 Kbps:

  • Chuyển đổi từ gói cước có giới hạn thấp lên gói cước có giới hạn cao hơn:

Gói M5, M10 chỉ có thể đăng ký chuyển đổi lên gói M25, M50 và gói M25 chỉ có thể đăng ký nâng cấp lên gói M50.
Khách hàng trả toàn bộ cước thuê bao của gói cước mới.
Vào thời điểm chuyển đổi, dung lượng miễn phí còn lại (nếu có) của gói cước cũ sẽ được cộng dồn sang gói cước mới.
Thời hạn sử dụng sẽ được tính theo thời hạn sử dụng của gói cước mới và gói cước mới sẽ có hiệu lực ngay sau khi chuyển đổi thành công.

  • Chuyển đổi từ các gói cước có giới hạn dung lượng sử dụng lên các gói cước không giới hạn dung lượng:

Chỉ cho phép chuyển đổi từ các gói M5, M10, M25, M50 lên gói D30.
Dung lượng miễn phí còn lại của gói cước cũ sẽ không được chuyển đổi sang gói D30.
Gói D30 sẽ có hiệu lực ngay khi chuyển đổi thành công.

a.2.  Chuyển đổi từ gói cước với tốc độ tối đa 384 Kbps lên gói cước với tốc độ tối đa 7,2 Mbps:

  • Chỉ cho phép chuyển đổi từ các gói M5, M10, M25, M50, D30 lên gói Surf30.
  • Dung lượng miễn phí còn lại của gói cước cũ sẽ không được chuyển đổi sang gói Surf30.
  • Gói Surf30 sẽ có hiệu lực ngay khi chuyển đổi thành công.
  • Lưu ý: Chỉ cho phép thực hiện chuyển đổi nâng cấp gói cước (chuyển đổi có hiệu lực ngay) 01 lần/chu kỳ 30 ngày của gói cước.

b)    Các tình huống chuyển đổi khác:

  • Ngoài các tình huống nêu tại mục (a) nêu trên, các yêu cầu chuyển đổi khác sẽ được hệ thống ghi nhận và sẽ có hiệu lực từ chu kỳ 30 ngày tiếp theo (khi gói cước cũ hết hiệu lực).


5.    Kiểm tra tình trạng gói cước Mobile Internet trong quá trình sử dụng:

  • Câu lệnh chính thức: KT_DATA gửi 999. Trong đó “_” là khoảng trống khi khách hàng soạn tin nhắn.
  • Các câu lệnh khác được chấp nhận:

KIEMTRA_DATA
CHECK_DATA
CK_DATA


  










http://www.leanhdigital.com.vn/upload/the-ngan-hang.jpg